Tuổi Mậu Thìn 1988 sinh con năm 2022 có tốt hay không?

ba má tuổi Mậu Thìn 1988 mang bắt buộc sinh con năm 2022 Nhâm Dần hay không? Sinh con năm 2022 có tốt không? Mời bạn cộng tham khảo trong bài viết dưới đây.

1. Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1988 tuổi Mậu Thìn, tức tuổi con rồng. Kém gọi là Thanh Ôn Chi Long, tức Rồng Trong sạch sẽ, Rồng Ôn Hòa. Mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc – nghĩa là gỗ rừng lớn.

trải nghiệm bói tử vi hiện nay, người sinh năm 1988 tóm tinh con Rồng

Can chi (tuổi theo lịch âm): Mậu Thìn

Xương con rồng, tướng tinh con quạ

Con nhà Thanh Đế – Trường mạng

Mệnh người sinh năm 1988: Đại Lâm Mộc.

Tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa

Tương khắc với mệnh: Kim và Thổ

Cung mệnh nam: Chấn thuộc Đông tứ trạch

Cung mệnh nữ: Chấn thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 1988 mệnh gì? Những điều bắt buộc biết về người tuổi Mậu Thìn

2. Tuổi Nhâm Dần 2022 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 2022 tuổi Nhâm Dần, tức tuổi con hổ. Kém cỏi gọi là Quá Lâm Chi Hổ, tức Hổ qua rừng. Mệnh Kim – Kim Bạch Kim – nghĩa là Vàng bạch kim.

Theo Tử vi ngày nay, người sinh năm 2022 bắt tinh con Hổ

Can chi (tuổi Âm lịch): Nhâm Dần

Xương con Cọp, tướng tinh con ngựa

Con nhà Bạch Đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2022 Kim Bạch Kim

Tương sinh với mệnh: Thủy và Thổ

Tương khắc với mệnh: Mộc và Hỏa

Cung mệnh nam: Khôn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Khảm thuộc Đông tứ trạch

3. Tuổi Mậu Thìn 1988 sinh con năm 2022 sở hữu tốt không?

Để đánh rét được sự xung hợp tuổi con với cha mẹ lúc bố/mẹ tuổi Mậu Thìn sinh con vào năm 2022 dựa vào các tiêu chí như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp. Từ đó sẽ đưa ra kết luận đánh rét mướt chi tiết sự xung hợp giữa các khía cạnh. Dưới đây là kết quả cụ thể về sự xung hợp của tuổi Mậu Thìn và con năm 2022 giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn năm sinh con hợp tuổi với bố/mẹ. Mời bạn tham khảo: Sinh con năm 2022 tuổi Nhâm Dần vào giờ, ngày, tháng nào thấp sang trọng nhất?

>>>Xem thêm: Sinh con năm 2023 có tốt không?

a. Ngũ hành sinh khắc

Đây là chi tiết thứ 1 và quan trọng hơn cả lúc lựa chọn năm sinh con. Thông tầm thường, con hợp bố phụ mẫu gọi là Tiểu Cát, bố phụ mẫu hợp con gọi là Đại Cát, con không hợp với bố mẹ gọi là Tiểu hung, bố má ko hợp với con là Đại hung. Do đó phải giảm thiểu Đại hung. Rẻ nhất là Ngũ hành bố mẹ tương sinh với con, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với con.

Niên mệnh của con là Kim (Kim Bạch Kim), Niên mệnh của bố/mẹ là Mộc (Đại Lâm Mộc). Như vậy:

Niên mệnh con tương khắc với Niên mệnh bố/mẹ vì Kim khắc Mộc. Mệnh con ko thấp cho mệnh bố/mẹ => Tiểu hung

b. Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của ba mẹ tương hóa với con là thấp nhất, bình hòa là ko tương hóa và ko tương xung với con.

Thiên can của con là Nhâm, Thiên can của bố/mẹ là Mậu. Như vậy:

Thiên can của bố/mẹ với Thiên can của con trực xung vì Nhâm khắc Mậu => Hung

c. Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 mẫu chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của bố mẹ tương hợp với con là rẻ nhất, bình hòa là ko tương hợp và không tương xung với con.

Địa chi của con là Dần, Địa chi của bố/mẹ là Thìn. Như vậy:

Địa chi của bố/mẹ và Địa chi của con không xung ko hợp nhau => Bình

d. Kết luận

Năm 2022 là năm sở hữu các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con tương đối tốt. Như vậy, tuổi Mậu Thìn ko hợp tuổi sinh con năm 2022.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Nguon: Xem tu vi tron doi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *